Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TS_ThoiSu_Trua_111015_cut.flv Nguyen_Du_voi_Truyen_Kieu.flv IMG_2338.jpg IMG_2341.jpg Tiet_muc_To_quoc_goi_ten_minh.jpg IMG_2090.jpg 10641168_302334826638657_1852871139077117665_n.jpg 10561688_302334879971985_8213457194798668279_n.jpg 10389199_302334796638660_3804703720713983732_n.jpg 10437458_316296071911164_7242858362657194212_n.jpg 10383674_386257798194407_1221059520112112383_n.jpg IMG_2066.jpg IMG_2068.jpg IMG_2022.jpg 10384582_1566904003542453_1428776789033465304_n.jpg Hoi_dien_van_nghe_2011_tap_7.flv Hoi_dien_van_nghe_2011_tap_6.flv Hoi_dien_van_nghe_2011_tap_5.flv Hoi_dien_van_nghe_2011_tap_4.flv Hoi_dien_van_nghe_2011_tap_3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Luật phòng chống bạo lực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Website Chính phủ
    Người gửi: Trần Đình Dương
    Ngày gửi: 15h:57' 24-09-2013
    Dung lượng: 17.4 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    QUỐC HỘI
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    
    Số: 02/2007/QH12
    Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007
    
    
    LUẬT
    Phòng, chống bạo lực gia đình
    _______________
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    1. Luật này quy định về phòng ngừa bạo lực gia đình, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống bạo lực gia đình và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
    2. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
    Điều 2. Các hành vi bạo lực gia đình
    1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
    a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
    b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
    c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
    d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
    đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
    e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
    g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
    h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
    i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
    2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.
    Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình
    1. Kết hợp và thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống bạo lực gia đình, lấy phòng ngừa là chính, chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục về gia đình, tư vấn, hoà giải phù hợp với truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
    2. Hành vi bạo lực gia đình được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
    3. Nạn nhân bạo lực gia đình được bảo vệ, giúp đỡ kịp thời phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của họ và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người cao tuổi, người tàn tật và phụ nữ.
    4. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống bạo lực gia đình.
    Điều 4. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình
    1. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.
    2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
    3. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
    4. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình
    1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
    a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;
    b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;
    c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
    d) Được bố trí nơi tạm lánh,
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓